LESSON 1- NOUNS

Nouns are words of things, people, places …

(Danh từ là từ chỉ vật, con người, nơi chốn …)

– table, cat …

– happiness, spirit …

– attractiveness, sanitation …

Nouns usually have plural and singular form.

(Danh từ thường có hình thức số nhiều và ít)

– a cat -> cats

– a bush -> bushes

– a man -> men

Most nouns are countable. When a noun is countable, it has singular and plural form.

(Phần lớn các danh từ đếm đươc, khi một danh từ đếm được nó có cả hai hình thức số nhiều và ít.)

– a dog –> a few dogs

– a bag -> two bags

However, when a noun is uncountable, it doesn’t have singular or plural form. It means we can’t put “a,an” or a number before it as well as we can’t add plural form “s,es” at the end of the noun.

(Nhưng khi danh từ không đếm được, nó không có hình thức số nhiều và ít. Điều này có nghĩa là chúng ta không thể thả “a/an” hay con số trước nó cung như chúng ta không thể thêm “s/es” sau nó. )

+ wrong: a water -> right: water

+ wrong: waters -> right: water

We use “many, a few” before countable nouns.

(Chúng ta dùng “many, a few” trước danh từ đếm được.)

+ many words

+ a few friends

We use  “much, a little” before uncountable nouns.

(Chúng ta dùng “much, a little” trước danh từ không đếm được.)

+ much sugar

+ a little cheese

We use “a lot of, lots of, some” for either countable or uncountable nouns.

(Chúng ta dùng “a lot of, lots of, some” cho cả danh từ đếm được và ko đếm đươc.)

+ a lot of/lots of friends

+ a lot of/lots of sugar

+ some meetings

+ some information

There are different ways to form a plural nouns.

For most we add “s”

(có nhiều cách thêm hình thức số nhiều cho danh từ, phần lớn thêm “s”)

– a table -> some tables

For some, we add “es”

(Một vài thêm “es”)

– a potato – potatoes

– a class   – classes

– a box – boxes

– a match – matches

– a dish – dishes

For nouns that end with _y like “strawberry”

(Danh từ có tận cùng bằng “y”.)

– a strawberry – a lot of strawberries

– a country – many countries

Except some “y” nouns with a vowel before “y”

(Ngoại trừ những danh từ tận cùng bằng “y” nhưng trước là nguyên âm -a,e,i,o,u-.)

– a key -> keys

– a boy -> boys

NB: There are five vowels: a,e,i,o,u

For nouns that end with _f/fe, we omit f/fe and change it into _ves

(Đối với danh từ có tận cùng bằng _f/fe, ta bỏ f/fe và thay bằng _ves.)

– a wolf – wolves

– a housewife – housewives

Except for

(ngoại trừ)

– a handkerchief – handkerchiefs

– a roof – roofs

Most nouns that end with _o, we add _es

(Phần lớn danh từ có tận cùng bằng -o, ta thêm _es)

– a hero – heroes

– a tomato – tomatoes

But for some, we only add _s

(Nhưng đối với một số, ta chỉ thêm _s)

– a bamboo – bamboos

– a photo – photos

– a radio – radios

– a solo – solos

– a video – videos

– a zoo – zoos

Some nouns have irregular plural form.

(Một số có hình thức số nhiều bất quy tắc.)

– a foot – feet

– a goose – geese

– a man – men

– a woman – women

– a policeman – policemen

– a mouse – mice

– a tooth – teeth

– a child – children

– an ox – oxen

– a fish – fish

– a deer – deer

– a salmon – salmon

– a sheep – sheep

– an aircraft – aircraft

Some nationality nouns that end with _ese or, _ss have the same singular and plural form

(Một số danh từ chỉ quốc tịch có hình thức số nhiều và ít giống nhau.)

– a Vietnamese – the Vietnamese

–  A Chinese – the Chinese

– a Swiss – the Swiss

For most nouns, we put “a” before a singular noun.

(Phần lớn danh từ, ta dung a trước danh từ khi chúng số ít.)

– a computer

– a channel

– a song

For some, we put “an”, when they begin with a vowel: a,e,i,o,u

(Một số khác, ta dùng an khi chúng bắt đầu bằng một nguyên âm: a,e,i,o,u.)

– an apple

– an elephant

– an igloo

– an orange

– an umbrella

But there are exceptions.

(Một số thì ngoại lệ.)

– an hour

– an honest man

– a university

Comments